Máy Taro Điện Servo M3–M12 – Cánh Tay 1100mm, Màn Hình Cảm Ứng

Tình trạng: Còn hàng
Bảo hành: 12 tháng
Mô tả sản phẩm
Hạng mục Chi tiết Đơn vị
Tên sản phẩm Máy Taro Điện Servo M3–M12 – Cánh Tay 1100mm
Khả năng taro M3–M12
Điện áp 220 V
Công suất 1.2 kW
Công suất cực đại 1.8 kW
Tốc độ trục chính 1–660 vòng/phút
Cánh tay làm việc 1100 mm
Điều khiển Màn hình cảm ứng
Hướng taro Thẳng đứng / ngang
Ứng dụng Taro ren chi tiết cơ khí, khuôn, plate và block

Mua nhanh Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

CHÚNG TÔI Cam Kết
  • Sản phẩm chính hãng, chất lượng vượt trội
  • Bảo hành 24/7 nhanh chóng, chuyên nghiệp
  • Vận chuyển toàn quốc giao hàng không quá 3 ngày
  • 100% khách hàng hài lòng
Hỗ trợ trực tuyến

Máy Taro Điện Servo M3–M12 – Cánh Tay 1100mm, Màn Hình Cảm Ứng

Giới thiệu sản phẩm

Máy Taro Điện Servo M3–M12 – Cánh Tay 1100mm là thiết bị tạo ren trong bằng động cơ servo, phù hợp cho xưởng cơ khí, khuôn mẫu, chế tạo máy và các vị trí cần taro nhiều lỗ với yêu cầu thao tác nhanh, kiểm soát tốc độ tốt và giảm phụ thuộc vào taro thủ công.

 

Theo thông số trên sản phẩm, máy làm việc với dải ren M3–M12, nguồn điện 220V, tốc độ trục chính 1–660 vòng/phút, công suất 1.2kW, cực đại 1.8kW và cánh tay làm việc dài 1100mm. Đầu taro được bố trí trên cơ cấu tay đỡ nhiều khớp, cho phép đưa đầu máy tới nhiều vị trí trên bàn làm việc, đồng thời hỗ trợ taro theo phương thẳng đứng hoặc ngang tùy cách setup.

Điểm đáng chú ý của dòng này nằm ở hệ truyền động servo kết hợp màn hình cảm ứng, giúp người vận hành kiểm soát quá trình taro thuận tiện hơn so với phương pháp dùng máy khoan bàn hoặc taro tay truyền thống.

Chức năng kỹ thuật

Động cơ servo kiểm soát trực tiếp chuyển động quay của trục taro

Khác với các hệ taro dùng động cơ thông thường kết hợp truyền động đơn giản, máy sử dụng servo để điều khiển trục chính.

Về nguyên lý, servo phù hợp với taro vì quá trình này cần kiểm soát chặt:

  • tốc độ quay;
  • chiều quay;
  • quá trình tiến vào ren;
  • quá trình đảo chiều để rút mũi.

Khi taro, mũi taro không chỉ quay để cắt ren mà sau khi đạt chiều sâu yêu cầu còn phải đảo chiều để thoát ra khỏi lỗ. Việc điều khiển tốc độ và chiều quay ổn định giúp quá trình này dễ kiểm soát hơn.

Dải tốc độ 1–660 vòng/phút cho phép điều chỉnh theo đường kính taro

Máy có dải tốc độ trục chính 1–660 vòng/phút.

Đây là thông số quan trọng vì tốc độ taro không nên sử dụng giống nhau cho mọi đường kính ren.

Thông thường:

  • ren nhỏ có thể dùng tốc độ cao hơn;
  • ren lớn cần giảm tốc;
  • vật liệu khó gia công cần tốc độ phù hợp hơn;
  • lỗ sâu cần chú ý thêm khả năng thoát phoi và bôi trơn.

Vì vậy khả năng thay đổi tốc độ giúp người vận hành thiết lập chế độ gần với yêu cầu thực tế của từng mũi taro.

Dải M3–M12 tập trung vào nhóm ren phổ biến trong gia công cơ khí

Khả năng taro từ M3 đến M12 phù hợp với nhiều ứng dụng thông dụng trong:

  • đồ gá;
  • plate máy;
  • khuôn;
  • chi tiết nhôm;
  • chi tiết thép;
  • tấm lắp ráp;
  • linh kiện máy.

Đây là dải kích thước thường gặp ở các xưởng cơ khí vừa và nhỏ, đặc biệt khi sản phẩm có nhiều lỗ ren nhưng chưa cần tới máy taro công suất lớn cho M16, M20 hoặc lớn hơn.

Cánh tay 1100mm mở rộng vùng tiếp cận thay vì bắt phôi chạy theo máy

Một lợi thế lớn của máy taro cần tay là đầu taro di chuyển tới vị trí lỗ, thay vì phải đưa từng vị trí của phôi vào dưới một trục cố định.

Cánh tay dài 1100mm hỗ trợ tiếp cận vùng làm việc rộng hơn trên:

  • bàn nguội;
  • bàn máy;
  • plate lớn;
  • block khuôn;
  • chi tiết khó di chuyển.

Điều này đặc biệt hữu ích với phôi nặng hoặc kích thước lớn, nơi việc liên tục xoay và dịch chuyển phôi để taro từng lỗ sẽ tốn nhiều thời gian.

Cơ cấu tay khớp giúp đưa đầu taro đến nhiều vị trí làm việc

Cánh tay máy có nhiều khớp kết hợp cơ cấu trợ lực, cho phép người vận hành điều khiển đầu taro tới vị trí cần gia công.

Điểm quan trọng của thiết kế này là giảm thao tác:

nhấc phôi → xoay phôi → căn lại phôi → taro

thành:

giữ nguyên phôi → đưa đầu taro tới lỗ → thực hiện taro.

Khi một plate có nhiều vị trí ren, chênh lệch thời gian thao tác có thể khá rõ.

Hỗ trợ taro thẳng đứng và taro ngang

Theo thông số sản phẩm, máy hỗ trợ taro đa hướng gồm thẳng đứng và ngang.

Tính năng này hữu ích khi lỗ ren không phải lúc nào cũng nằm trên mặt trên của chi tiết.

Ví dụ:

  • taro mặt trên plate;
  • taro lỗ bên hông block;
  • taro cạnh chi tiết;
  • taro cụm máy không thuận tiện xoay phôi.

Nhờ đó một thiết bị có thể phục vụ nhiều tư thế gia công hơn.

Màn hình cảm ứng giúp tập trung thao tác điều khiển

Máy được trang bị màn hình cảm ứng trên thân tay máy.

Trong thực tế, giao diện điện tử giúp người vận hành dễ theo dõi và thiết lập các thông số làm việc hơn so với kiểu điều chỉnh hoàn toàn cơ khí.

Đây là lợi thế khi xưởng thường xuyên đổi giữa:

  • M3;
  • M4;
  • M5;
  • M6;
  • M8;
  • M10;
  • M12.

Mỗi kích thước ren có thể yêu cầu chế độ tốc độ khác nhau.

Đầu taro cần giữ đúng phương của lỗ trước khi chạy

Servo giúp kiểm soát chuyển động quay, nhưng không thay thế việc căn đúng phương đầu taro.

Trước khi taro cần đảm bảo trục mũi taro thẳng với lỗ mồi.

Nếu đầu taro bị nghiêng, có thể xảy ra:

  • ren lệch;
  • tải bên lên mũi taro;
  • mòn mũi nhanh;
  • tăng nguy cơ gãy taro.

Do đó cơ cấu tay cần được đưa tới đúng tư thế rồi mới bắt đầu chu trình.

Tốc độ thấp không đồng nghĩa luôn an toàn hơn

Một giả định dễ gặp là cứ giảm tốc thật thấp thì taro sẽ an toàn.

Thực tế, chế độ taro còn phụ thuộc vào:

  • vật liệu;
  • đường kính mũi;
  • bước ren;
  • loại mũi taro;
  • chiều sâu lỗ;
  • lỗ thông hay lỗ mù;
  • dầu cắt gọt.

Nếu chế độ không phù hợp, ngay cả chạy chậm vẫn có thể gây kẹt phoi hoặc tăng tải lên mũi.

Lỗ mù cần đặc biệt kiểm soát chiều sâu

Khi taro lỗ thông, phoi và hành trình thoát thường dễ xử lý hơn.

Với lỗ mù, khoảng trống phía đáy hạn chế nên người vận hành phải chú ý:

  • chiều sâu khoan mồi;
  • chiều sâu ren cần tạo;
  • chiều dài phần cắt của mũi taro;
  • khoảng dự phòng đáy lỗ.

Không nên để mũi taro chạy tới đáy cứng của lỗ, vì mô-men có thể tăng rất nhanh.

Mũi taro phải phù hợp loại lỗ và vật liệu

Máy servo chỉ là nguồn truyền động. Chất lượng ren còn phụ thuộc rất lớn vào loại mũi taro.

Ví dụ cần phân biệt:

  • taro lỗ thông;
  • taro lỗ mù;
  • vật liệu thép;
  • inox;
  • nhôm;
  • gang.

Hình học rãnh thoát phoi và vật liệu mũi taro cần phù hợp với ứng dụng thực tế.

Đây là điểm thường bị bỏ qua khi người dùng chỉ tập trung vào công suất máy.

Mua Máy Taro Điện Servo M3–M12 ở đâu?

Khách hàng cần mua Máy Taro Điện Servo M3–M12 – Cánh Tay 1100mm có thể liên hệ Cơ Khí Thanh Duy để được tư vấn lựa chọn theo kích thước ren, vật liệu gia công và nhu cầu sản xuất.

Khi lựa chọn máy taro, không nên chỉ nhìn đường kính ren tối đa M12. Nên xác định thêm vật liệu phôi, lỗ thông/lỗ mù, số lượng lỗ cần taro và tần suất sử dụng để lựa chọn đúng cấu hình.

Tham khảo thêm 1 số Máy Taro điện Servo khác của chúng tôi:

Có thể bạn cũng quan tâm:


Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH THANH DUY INDUSTRIES

Website: cokhithanhduy.vn

Hotline/Zalo 1: 034.99.567.36

Hotline/Zalo 2: 0918.418.509

Email: info@cokhithanhduy.vn

Địa chỉ: Thôn Sở Hạ, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Hạng mục Chi tiết Đơn vị
Tên sản phẩm Máy Taro Điện Servo M3–M12 – Cánh Tay 1100mm
Khả năng taro M3–M12
Điện áp làm việc 220 V
Công suất 1.2 kW
Công suất cực đại 1.8 kW
Tốc độ trục chính 1–660 vòng/phút
Chiều dài cánh tay làm việc 1100 mm
Điều khiển Màn hình cảm ứng
Hệ truyền động Servo điện
Hướng taro Thẳng đứng / ngang
Kiểu máy Máy taro điện cần tay
Ứng dụng Taro ren chi tiết cơ khí, khuôn, plate, block và chi tiết máy