Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 8 Inch DFV-340 – Mở 340mm, Lực Kẹp 5000kg
Giới thiệu sản phẩm
Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 8 Inch DFV-340 là model cỡ lớn trong dòng DFV, hướng đến các công việc gá block, plate và chi tiết cơ khí có tiết diện rộng trên máy phay và trung tâm gia công CNC.

Sản phẩm có má kẹp rộng 200 mm, chiều cao má 70 mm và phạm vi mở 0–340 mm. Lực kẹp đạt 5000 kg, phù hợp với các nguyên công cần hệ gá chắc và ổn định. Tổng chiều dài ê tô 705 mm, tổng chiều cao 185 mm và khối lượng 77 kg.
Với DFV-340, yếu tố đáng quan tâm không chỉ là hành trình mở lớn. Model này phù hợp nhất khi cần xây dựng vùng tiếp xúc đủ rộng giữa má kẹp và phôi, từ đó hạn chế xoay, xê dịch và rung khi gia công chi tiết có kích thước lớn.
Chức năng kỹ thuật
Đánh giá chất lượng gá theo vùng tiếp xúc phôi – má kẹp
Với DFV-340, cách đánh giá phù hợp không nên chỉ dựa vào câu hỏi “ê tô mở được bao nhiêu”. Quan trọng hơn là phôi được giữ trên bao nhiêu diện tích và vị trí lực cắt nằm ở đâu so với vùng kẹp.
Má kẹp rộng 200 mm tạo vùng tiếp xúc lớn. Điều này có lợi với block và plate có bề mặt chuẩn rộng. Khi bề mặt phôi áp đều vào má, lực giữ được truyền ổn định hơn xuống thân ê tô.
1. Phôi càng rộng càng cần kiểm tra tỷ lệ phủ má kẹp
Một block rộng 200–250 mm sẽ có điều kiện gá khác hẳn một plate rộng 400 mm.
Nếu phần lớn chiều rộng phôi nằm trong vùng má kẹp, hệ gá thường ổn định hơn.
Nếu phôi vượt ra ngoài hai bên quá nhiều, mô-men xoắn quanh vùng kẹp tăng lên. Khi đó, cần giảm chế độ cắt hoặc bổ sung điểm đỡ.
Vì vậy, không nên chọn ê tô chỉ dựa trên hành trình mở.
2. Hành trình 340 mm giải quyết khoảng cách giữa hai mặt chuẩn
Phạm vi mở 0–340 mm cho phép tiếp nhận nhiều block dày hoặc chi tiết dạng hộp lớn.
Điểm mạnh của hành trình này là khả năng đưa hai mặt chuẩn của chi tiết trực tiếp vào vùng kẹp.
Điều đó hữu ích với:
- thân máy;
- block khuôn;
- plate dày;
- chi tiết dạng hộp;
- phôi thép và nhôm cỡ lớn.
Nếu kích thước phôi nằm trong dải làm việc, có thể giảm nhu cầu chế tạo fixture riêng.
3. Má cao 70 mm giúp tăng diện tích tựa theo phương đứng
Với block có chiều cao lớn, chỉ tăng chiều rộng má là chưa đủ.
Má cao 70 mm giúp mở rộng vùng tiếp xúc theo phương đứng. Phôi có thể được đặt sâu hơn trong vùng kẹp.
Điều này giúp giảm cánh tay đòn của lực cắt.
Tuy nhiên, phần phôi nhô khỏi má vẫn phải được kiểm soát. Nếu phôi nhô quá cao, lợi thế của má lớn sẽ giảm đáng kể.
4. Lực kẹp 5000 kg chỉ hiệu quả khi mặt chuẩn tốt
DFV-340 có lực kẹp 5000 kg.
Đây là thông số phù hợp với các block lớn. Tuy nhiên, lực kẹp không thể bù cho mặt chuẩn sai.
Nếu mặt phôi còn ba via hoặc không phẳng, lực lớn có thể khiến phôi tựa lệch.
Vì vậy, trước khi kẹp cần kiểm tra:
mặt đáy → mặt tỳ → má cố định → căn kê → độ sạch bề mặt.
Đây là bước quan trọng hơn việc cố tăng lực kẹp.
5. Với plate rộng, cần quan tâm biến dạng đàn hồi
Plate lớn có thể cong khi lực kẹp tập trung vào hai đầu.
Trường hợp này thường xuất hiện với nhôm hoặc chi tiết có chiều dày nhỏ.
Không nên mặc định dùng toàn bộ lực 5000 kg.
Nên điều chỉnh lực theo độ cứng phôi. Có thể bổ sung căn kê dưới plate nếu cần.
Mục tiêu là giữ chắc nhưng không làm thay đổi hình học chi tiết trước khi cắt.
6. Khi phay mặt lớn, vị trí dao ảnh hưởng trực tiếp đến tải trên ê tô
Dao phay mặt đường kính lớn tạo tải thay đổi liên tục trong quá trình cắt.
Khi dao tiến ra xa vùng má kẹp, mô-men tác động lên phôi tăng.
Với plate lớn, nên lập đường chạy sao cho vùng cắt quan trọng nằm gần khu vực kẹp chắc nhất.
Nếu cần, có thể chia mặt lớn thành nhiều đường chạy.
Cách này giúp giảm tải tức thời lên phôi và ê tô.
7. Phôi dài và phôi rộng cần hai cách hỗ trợ khác nhau
Phôi dài thường cần điểm đỡ ở đầu tự do.
Phôi rộng lại cần kiểm soát khả năng xoay quanh vùng kẹp.
Với DFV-340, má rộng 200 mm hỗ trợ tốt cho phương án thứ hai.
Tuy nhiên, nếu phôi đồng thời vừa dài vừa rộng, có thể cần cả ê tô và support phụ.
Không nên coi ê tô là bộ phận duy nhất chịu toàn bộ tải.
8. Kiểm tra độ cân bằng của phôi trên bàn máy
DFV-340 có khối lượng 77 kg trước khi đặt phôi.
Khi cộng thêm một block thép lớn, tổng tải có thể tăng đáng kể.
Do đó cần quan tâm không chỉ tổng khối lượng mà cả vị trí trọng tâm.
Phôi nên được bố trí càng cân đối trên bàn càng tốt.
Nếu toàn bộ tải lệch về một phía, hệ dẫn hướng của máy có thể chịu tải không đồng đều.
9. Tổng chiều dài 705 mm ảnh hưởng trực tiếp đến vùng làm việc
DFV-340 dài 705 mm.
Với máy cỡ nhỏ, ê tô có thể chiếm phần lớn chiều dài bàn.
Do đó cần kiểm tra trước:
- kích thước bàn máy;
- hành trình X;
- hành trình Y;
- vị trí spindle;
- chiều dài phôi;
- hành trình mở má;
- khoảng thoát dao.
Không nên chỉ kiểm tra việc “đặt vừa trên bàn”.
10. Model này phù hợp nhất khi cần vùng gá lớn thật sự
DFV-340 phát huy hiệu quả khi phôi có kích thước đủ lớn để tận dụng má 200 mm và hành trình 340 mm.
Nếu phần lớn chi tiết chỉ rộng 100–150 mm, một model nhỏ hơn có thể hợp lý hơn. Nó tiết kiệm diện tích bàn và dễ thao tác hơn.
DFV-340 phù hợp khi xưởng thường xuyên gia công:
block lớn – plate khuôn – thân máy – chi tiết hộp – phôi CNC cỡ trung đến lớn.
Giá trị kỹ thuật của model này nằm ở diện tích giữ phôi lớn và khả năng tạo vùng gá cứng vững, chứ không chỉ ở hành trình mở 340 mm.
Mua Ê Tô DFV WOOARDE DFV-340 ở đâu?
Khách hàng có thể liên hệ Cơ Khí Thanh Duy để được tư vấn lựa chọn ê tô theo kích thước phôi, bàn máy và yêu cầu gia công.
Tham khảo thêm 1 số sản phẩm Ê tô khác của chúng tôi:
- Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 5 Inch DFV-180 – Mở 180mm, Lực Kẹp 4500kg
- Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 4 Inch – Mở 130mm, Lực Kẹp 4000kg
- Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 6 Inch DFV-240 – Mở 240mm, Má Kẹp 160mm
- Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 6 Inch DFV-300 – Mở Hàm Dài 300mm, Lực Kẹp 4500kg
Có thể bạn cũng quan tâm:
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH THANH DUY INDUSTRIES
Website: cokhithanhduy.vn
Hotline/Zalo 1: 034.99.567.36
Hotline/Zalo 2: 0918.418.509
Email: info@cokhithanhduy.vn
Địa chỉ: Thôn Sở Hạ, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

0349956736 



