Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 5 Inch DFV-180 – Mở 180mm, Lực Kẹp 4500kg
Giới thiệu sản phẩm
Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 5 Inch DFV-180 – Mở 180mm, Lực Kẹp 4500kg là mẫu ê tô dùng cho máy phay, trung tâm gia công CNC và các hệ thống gá cần thay đổi kích thước phôi thường xuyên. Model có má kẹp rộng 130 mm, chiều cao má 55 mm và phạm vi mở từ 0–180 mm.

Hành trình mở tương đối lớn giúp DFV-180 tiếp nhận nhiều kích thước block, plate và chi tiết dạng hộp trên cùng một ê tô. Đây là lợi thế khi xưởng gia công nhiều mã sản phẩm nhưng không muốn thay đổi hệ gá liên tục.
Sản phẩm có lực kẹp 4500 kg, tổng chiều dài 525 mm, tổng chiều cao 150 mm và khối lượng 36 kg. Bộ phụ kiện tiêu chuẩn gồm 4 cục kê và 1 tay quay.
Chức năng kỹ thuật
DFV-180 phù hợp với những bài toán gá nào?
Model DFV-180 có phạm vi kẹp từ 0–180 mm, má kẹp rộng 130 mm và cao 55 mm. Cấu hình này phù hợp với nhiều loại block và plate cỡ trung.
Thay vì chỉ dùng cho một kích thước phôi cố định, ê tô có thể xử lý nhiều nhóm chi tiết khác nhau. Điều này đặc biệt hữu ích với xưởng nhận gia công theo đơn hàng.
Một ngày có thể chạy block nhỏ. Ngày hôm sau có thể chuyển sang plate hoặc chi tiết dạng hộp. Người vận hành vẫn có thể giữ nguyên nền gá.
Khi xưởng thường xuyên thay đổi kích thước phôi
Đây là tình huống DFV-180 phát huy lợi thế rõ nhất.
Hành trình mở 180 mm cho phép thay đổi nhiều kích thước phôi mà không cần đổi sang một ê tô khác. Việc này giúp giảm thời gian tháo lắp và căn chỉnh lại bàn máy.
Người vận hành chủ yếu thay:
- vị trí hàm;
- căn kê;
- cữ chặn;
- vị trí phôi.
Phần ê tô có thể giữ nguyên trên bàn máy.
Điều này phù hợp với xưởng gia công đơn chiếc hoặc lô nhỏ. Nó cũng phù hợp với xưởng thường xuyên đổi mã hàng.
Khi cần đảo phôi qua nhiều mặt
Nhiều chi tiết CNC không hoàn thành trong một lần gá.
Phôi có thể phải trải qua các bước như:
tạo chuẩn → đảo mặt → phay cạnh → phay chiều cao → hoàn thiện biên dạng.
Với DFV-180, khoảng mở lớn giúp việc đảo và gá lại phôi linh hoạt hơn.
Sau khi tạo được mặt chuẩn đầu tiên, người vận hành có thể dùng mặt đó làm chuẩn cho các bước tiếp theo. Nhờ vậy, cùng một ê tô có thể phục vụ nhiều nguyên công liên tiếp.
Khi cần kiểm soát vị trí phôi ổn định qua nhiều lần gá
Phạm vi mở lớn chỉ có ý nghĩa khi phôi vẫn được đặt đúng chuẩn.
Khi chạy nhiều chi tiết giống nhau, nên dùng cữ chặn để cố định vị trí theo phương dọc. Căn kê giúp kiểm soát chiều cao. Má cố định đóng vai trò mặt chuẩn ngang.
Nếu ba yếu tố này được giữ ổn định, vị trí phôi giữa các chu kỳ sẽ đồng đều hơn.
Điều này quan trọng với các chương trình CNC có tọa độ cố định.
Khi gia công block có bề mặt tiếp xúc lớn
Má kẹp rộng 130 mm giúp tạo vùng tiếp xúc tương đối lớn với block.
Với block thép, vùng tiếp xúc rộng giúp tăng khả năng chống trượt.
Với block nhôm, nó giúp phân bố lực đều hơn. Điều này giảm nguy cơ tạo điểm ép quá mạnh trên bề mặt.
Tuy nhiên, phôi vẫn phải có mặt chuẩn đủ phẳng.
Nếu mặt tiếp xúc bị cong hoặc còn ba via, lực kẹp có thể phân bố không đều.
Khi phôi có chiều cao trung bình
Má kẹp cao 55 mm phù hợp với nhiều block phổ biến.
Phôi nên được đặt sâu vào vùng kẹp. Khi đó, tâm chịu lực nằm gần thân ê tô hơn.
Nếu phôi nhô quá cao, mô-men lật sẽ tăng. Khi đó, nên thay đổi cách kê hoặc giảm chế độ cắt.
Không nên chỉ tăng lực kẹp để xử lý rung động.
Khi cần lực giữ lớn cho phay thô
Theo thông số trên ảnh, DFV-180 có lực kẹp 4500 kg.
Mức này phù hợp cho nhiều nguyên công phay và CNC.
Tuy nhiên, lực lớn không phải lúc nào cũng tốt hơn.
Phôi thép đặc có thể chịu lực cao. Phôi nhôm mỏng lại dễ biến dạng.
Vì vậy, lực kẹp cần phù hợp với vật liệu và hình dạng phôi.
Khi muốn hạn chế số lần thay ê tô trên bàn máy
Tổng chiều dài DFV-180 là 525 mm.
Đây là kích thước phù hợp với nhiều bàn máy cỡ trung.
Nếu xưởng sử dụng nhiều loại phôi trong cùng dải kích thước, model này có thể được giữ cố định trong thời gian dài.
Điều đó giúp giảm các bước căn chỉnh lại độ song song của ê tô.
Đây là lợi ích đáng kể trong môi trường gia công thay đổi mã hàng thường xuyên.
Khi cần setup nhanh nhưng vẫn kiểm soát chuẩn
Bộ sản phẩm đi kèm 4 cục kê và 1 tay quay.
Bốn cục kê hỗ trợ cố định ê tô xuống bàn máy.
Một quy trình setup hợp lý có thể gồm: vệ sinh bàn máy, đặt ê tô, gá sơ bộ, rà song song, siết đều các điểm và kiểm tra lại.
Sau khi ê tô đã được căn chuẩn, những lần thay phôi sau sẽ nhanh hơn.
Khi nào DFV-180 không phải lựa chọn tối ưu?
DFV-180 không nên được chọn chỉ vì hành trình mở lớn.
Nếu phôi rộng hơn nhiều so với má 130 mm, cần xem xét model lớn hơn.
Nếu phôi rất dài, cần bổ sung điểm đỡ ngoài vùng kẹp.
Nếu phôi quá cao, mô-men lật sẽ tăng mạnh.
Nếu bàn máy nhỏ, tổng chiều dài 525 mm cũng cần được kiểm tra trước.
Vì vậy, lựa chọn đúng phải dựa trên kích thước phôi, bàn máy, hướng gia công và chế độ cắt.
Giá trị kỹ thuật của DFV-180 trong xưởng
DFV-180 phù hợp với xưởng cần một ê tô có dải kẹp rộng và khả năng thích ứng cao.
Model này không chỉ phục vụ một loại phôi cố định. Nó phù hợp hơn với môi trường có nhiều kích thước chi tiết khác nhau.
Điểm mạnh của sản phẩm nằm ở khả năng giữ nguyên nền gá nhưng thay đổi linh hoạt phôi, căn kê và cữ chặn.
Nhờ vậy, xưởng có thể giảm thời gian đổi setup và sử dụng bàn máy hiệu quả hơn.
Mua Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE 5 Inch ở đâu?
Khách hàng cần mua Ê Tô Thủy Lực DFV WOOARDE DFV-180 có thể liên hệ Cơ Khí Thanh Duy để được tư vấn theo kích thước phôi và bàn máy.
Tham khảo thêm 1 số sản phẩm Ê tô khác của chúng tôi:
Có thể bạn cũng quan tâm:
- Bộ Gá Kẹp Phôi 58 Chi Tiết M12 – Bản Tăng Cường Cho Bàn Máy Rãnh T
- Bộ Gá Kẹp Phôi 58 Chi Tiết M14 – Bản Tăng Cường Cấp Bền 8.8
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH THANH DUY INDUSTRIES
Website: cokhithanhduy.vn
Hotline/Zalo 1: 034.99.567.36
Hotline/Zalo 2: 0918.418.509
Email: info@cokhithanhduy.vn
Địa chỉ: Thôn Sở Hạ, xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

0349956736 





